F-4E
iaf_f-4e_kurnassMáy bayIsraelFighter,Bomber,SEAD

- Role
- Fighter,Bomber,SEAD
- Max Speed
- 750 kn
- Ceiling
- 55000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
F-4 là máy bay tiêm kích đánh chặn và ném bom phản lực siêu âm tầm xa do Mỹ chế tạo, ban đầu được thiết kế cho Hải quân Hoa Kỳ. Khung thân máy bay được chứng minh là cực kỳ linh hoạt và được sử dụng bởi cả USN và USAF. F-4E đã giải quyết một trong những khiếu nại lớn về các phiên bản trước đó bằng cách tái trang bị súng cố định. Israel, với tư cách là người dùng quan trọng của khí tài quân sự Mỹ, sở hữu một số lượng máy bay này với một số sửa đổi địa phương cụ thể.
Unit
- Type
- Aircraft
- Role
- Fighter, Bomber, SEAD
- In service
- 1969–
- Loadouts
- Default, Air To Air, Anti Ship, SEAD, SEADAdvanced, Strike, Strike Long Range, Strike Precision
Performance
- Wingspan
- 11.7 m
- Max G
- 8 g
- Climb rate
- 62 m/s
- Ceiling
- 55,000 ft
- Max speed (sea level)
- 750 kn
- Stall speed
- 120 kn
- Mach limit
- 2.25 M
- Empty mass
- 13,701 kg
- Max fuel
- 5,870 kg
- Engines
- 2
- Thrust (each)
- 52.4 kN
- Afterburner (each)
- 79.4 kN
- Cruise
- Mach 0.89 · 1,265 miles
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- 30
- IR signature
- Semi-small