Lớp Uzushio
jmsdf_ss_uzushioTàu ngầmNhật BảnSS

- Length
- 72 m
- Beam
- 9.9 m
- Displacement
- 3600 t
- Max Speed
- 20 kn
Mô tả
Lớp Uzushio là thế hệ thứ hai của tàu chiến hạm hậu Thế chiến II của Lực lượng Phòng vệ Hàng hải Nhật Bản (JMSDF), giới thiệu kiểu thân tàu hình giọt nước Albacore cho JMSDF. Bảy chiếc tàu này, được chia thành ba đợt, đã được đưa vào biên chế JMSDF vào đầu những năm 1970 và phục vụ cho đến giữa những năm 1990.
Unit
- Type
- Submarine
- Role
- SS
- In service
- 1971–1994
- Variants
- 7
- Armor
- None
- Task Force cost
- 6,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 72 m
- Beam
- 9.9 m
- Displacement
- 3,600 t
Performance
- Max speed
- 20 kn
- Max reverse
- 6 kn
- Periscope depth
- 45 ft
- Crush depth
- 820 ft
- Max depth change
- 5 m/s
Machinery
- Main power
- Diesel
- Horsepower
- 3,400 hp
- Propulsion
- 1 shaft
- Rudders
- 1
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- Semi-small
- IR signature
- Semi-small
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| Variant 1 | 1971–1987 |
| Variant 2 | 1972–1988 |
| Variant 3 | 1972–1989 |
| Variant 4 | 1973–1990 |
| Variant 5 | 1974–1991 |
| Variant 6 | 1976–1992 |
| Variant 7 | 1978–1994 |