J-7III Fishcan
pla_j-7cMáy bayTrung QuốcFighter,Bomber

- Role
- Fighter,Bomber
- Max Speed
- 701 kn
- Ceiling
- 60000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
J-7III (thế hệ thứ 3) là máy bay tiêm kích của Trung Quốc được chế tạo như một phiên bản cấp phép của MiG-21 Liên Xô. Là sự phát triển từ các phiên bản J-7 trước đó, đây là chiếc đầu tiên trong loạt được trang bị radar kiểm soát hỏa lực (JL-7). Điều này mang lại cho nó khả năng hoạt động trong mọi thời tiết.
Unit
- Type
- Aircraft
- Role
- Fighter, Bomber
- In service
- 1989–
- Loadouts
- Default, Air To Air, Air To Air Long Range, Anti Armor, CAS, Ferry, Recon, Strike, Strike Long Range
Performance
- Wingspan
- 7.2 m
- Max G
- 7 g
- Climb rate
- 235 m/s
- Ceiling
- 60,000 ft
- Max speed (sea level)
- 701 kn
- Stall speed
- 105 kn
- Mach limit
- 1.9 M
- Empty mass
- 5,380 kg
- Max fuel
- 2,385 kg
- Engines
- 1
- Thrust (each)
- 43 kN
- Afterburner (each)
- 64.9 kN
- Cruise
- Mach 0.94 · 486 miles
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- 15
- IR signature
- Semi-small