Lớp Adams (Đời đầu)
usn_ddg_adams_early_68Tàu mặt nướcHoa KỳAAW,ASW,ASuW

- Length
- 133 m
- Beam
- 14 m
- Displacement
- 4526 t
- Max Speed
- 33 kn
Mô tả
Gần 30 tàu khu trục lớp Charles F. Adams được đóng vào cuối thập niên 1950 và từ đầu đến giữa thập niên 1960 cho Hải quân Mỹ (USN), Hải quân Hoàng gia Úc (RAN, dưới tên lớp Perth) và Hải quân Tây Đức (dưới tên lớp Lütjens). Các tàu khu trục lớp Adams là một trong những lớp tàu sớm nhất của USN được trang bị tên lửa dẫn đường, ban đầu lắp hệ thống tên lửa Tartar.
Unit
- Type
- Vessel
- Role
- AAW, ASW, ASuW
- In service
- 1960–1979
- Variants
- 13
- Armor
- Minor
- Task Force cost
- 4,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 133 m
- Beam
- 14 m
- Displacement
- 4,526 t
Performance
- Max speed
- 33 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Cavitation speed
- 4 kn
Machinery
- Main power
- Steam
- Horsepower
- 70,000 hp
- Propulsion
- 2 shafts
- Rudders
- 2
Signatures
- Visual ID range
- 11 nm
- RCS
- Semi-large
- IR signature
- Semi-large
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| DDG-2 | 1960–1979 |
| DDG-3 | 1961–1979 |
| DDG-4 | 1962–1979 |
| DDG-5 | 1962–1979 |
| DDG-6 | 1962–1979 |
| DDG-7 | 1960–1979 |
| DDG-8 | 1961–1979 |
| DDG-9 | 1961–1979 |
| DDG-10 | 1961–1979 |
| DDG-11 | 1961–1979 |
| DDG-12 | 1961–1979 |
| DDG-13 | 1962–1979 |
| DDG-14 | 1962–1979 |