Lớp Adams (Đời sau)
usn_ddg_adams_late_68Tàu mặt nướcHoa KỳAAW,ASW,ASuW

- Length
- 133 m
- Beam
- 14 m
- Displacement
- 4526 t
- Max Speed
- 33 kn
Mô tả
Gần 30 tàu khu trục lớp Charles F. Adams được đóng vào cuối thập niên 1950 và từ đầu đến giữa thập niên 1960 cho Hải quân Mỹ (USN), Hải quân Hoàng gia Úc (RAN, dưới tên lớp Perth) và Hải quân Tây Đức (dưới tên lớp Lütjens). Các tàu khu trục lớp Adams là một trong những lớp tàu sớm nhất của USN được trang bị tên lửa dẫn đường, ban đầu lắp hệ thống tên lửa Tartar. Trước mối đe dọa ngày càng tăng từ tên lửa chống hạm, đặc biệt là các loại phóng từ tàu ngầm, RIM-66A đã được gấp rút đưa vào biên chế năm 1967 và được ưu tiên trang bị cho tàu khu trục lớp Adams nhằm bảo đảm khả năng hộ tống phòng không trước các mối đe dọa mới.
Unit
- Type
- Vessel
- Role
- AAW, ASW, ASuW
- In service
- 1962–1979
- Variants
- 10
- Armor
- Minor
- Task Force cost
- 4,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 133 m
- Beam
- 14 m
- Displacement
- 4,526 t
Performance
- Max speed
- 33 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Cavitation speed
- 4 kn
Machinery
- Main power
- Steam
- Horsepower
- 70,000 hp
- Propulsion
- 2 shafts
- Rudders
- 2
Signatures
- Visual ID range
- 11 nm
- RCS
- Semi-large
- IR signature
- Semi-large
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| DDG-15 | 1962–1979 |
| DDG-16 | 1963–1979 |
| DDG-17 | 1963–1979 |
| DDG-18 | 1962–1979 |
| DDG-19 | 1963–1979 |
| DDG-20 | 1963–1979 |
| DDG-21 | 1964–1979 |
| DDG-22 | 1964–1979 |
| DDG-23 | 1964–1979 |
| DDG-24 | 1964–1979 |