Lớp Coontz (1968)
usn_ddg_coontz_68Tàu mặt nướcHoa KỳAAW,ASW,ASuW

- Length
- 156 m
- Beam
- 16 m
- Displacement
- 6120 t
- Max Speed
- 33 kn
Mô tả
Chính thức được đặt tên là lớp Farragut theo tên tàu dẫn đầu, nhưng thường được biết đến với tên lớp Coontz theo tên chiếc tàu đầu tiên được đóng làm tàu khu trục tên lửa (ba chiếc đầu tiên sau đó được chuyển đổi), 10 tàu thuộc lớp này ban đầu được trang bị tên lửa phòng không Terrier. Tuy nhiên, sau này chúng được nâng cấp để mang tên lửa Standard.
Unit
- Type
- Vessel
- Role
- AAW, ASW, ASuW
- In service
- 1968–1974
- Variants
- 10
- Armor
- Minor
- Task Force cost
- 4,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 156 m
- Beam
- 16 m
- Displacement
- 6,120 t
Performance
- Max speed
- 33 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Cavitation speed
- 4 kn
Machinery
- Main power
- Steam
- Horsepower
- 70,000 hp
- Propulsion
- 2 shafts
- Rudders
- 2
Signatures
- Visual ID range
- 11 nm
- RCS
- Semi-large
- IR signature
- Semi-large
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| DLG-6 | 1968–1974 |
| DLG-7 | 1968–1974 |
| DLG-8 | 1968–1974 |
| DLG-9 | 1968–1974 |
| DLG-10 | 1968–1974 |
| DLG-11 | 1968–1974 |
| DLG-12 | 1968–1974 |
| DLG-13 | 1968–1974 |
| DLG-14 | 1968–1974 |
| DLG-15 | 1968–1974 |