F-4J
usn_f-4jMáy bayHoa KỳFighter,Bomber,SEAD

- Role
- Fighter,Bomber,SEAD
- Max Speed
- 750 kn
- Ceiling
- 55000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
F-4 là máy bay tiêm kích đánh chặn và ném bom phản lực siêu âm tầm xa do Mỹ chế tạo, ban đầu được thiết kế cho Hải quân Hoa Kỳ. Khung thân máy bay được chứng minh là cực kỳ linh hoạt và được sử dụng bởi cả USN và USAF. F-4J là một trong những biến thể được thiết kế riêng cho USN, cung cấp khả năng phòng thủ hạm đội trước khi giới thiệu F-14.
Unit
- Type
- Aircraft
- Role
- Fighter, Bomber, SEAD
- In service
- 1966–1997
- Loadouts
- Default, Air To Air, Air To Air Intercept, Air To Air Long Range, CAS, Ferry, SEAD, Strike, Strike Long Range
Performance
- Wingspan
- 11.7 m
- Max G
- 8 g
- Climb rate
- 62 m/s
- Ceiling
- 55,000 ft
- Max speed (sea level)
- 750 kn
- Stall speed
- 120 kn
- Mach limit
- 2.25 M
- Empty mass
- 13,900 kg
- Max fuel
- 6,162 kg
- Engines
- 2
- Thrust (each)
- 52.4 kN
- Afterburner (each)
- 79.4 kN
- Cruise
- Mach 0.89 · 1,265 miles
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- 30
- IR signature
- Semi-small