P-3C
usn_p-3cMáy bayHoa KỳMPA,ASW,Bomber,ESM

- Role
- MPA,ASW,Bomber,ESM
- Size
- Large
- Max Speed
- 270 kn
- Ceiling
- 28300 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
Được phát triển từ máy bay thương mại Electra không thành công, P-3 là một máy bay chống ngầm và giám sát hàng hải cực kỳ phổ biến được phát triển cho Hải quân Mỹ. Qua nhiều năm, P-3 đã chứng kiến nhiều phát triển về thiết kế, đáng chú ý nhất là trong các gói thiết bị điện tử của nó. Nhiều hải quân và không quân trên thế giới tiếp tục sử dụng loại này chủ yếu cho tuần tra hàng hải, trinh sát, tác chiến chống mặt nước và chống ngầm. Tổng cộng có 757 chiếc P-3 đã được chế tạo.
Unit
- Type
- Aircraft
- Subtype
- Large
- Role
- MPA, ASW, Bomber, ESM
- In service
- 1977–1995
- Loadouts
- Default, ASW, Ferry, Strike, Anti Ship Heavy, Recon
Performance
- Wingspan
- 30.4 m
- Max G
- 2.5 g
- Climb rate
- 10 m/s
- Ceiling
- 28,300 ft
- Max speed (sea level)
- 270 kn
- Stall speed
- 112 kn
- Mach limit
- 0.71 M
- Empty mass
- 27,892 kg
- Max fuel
- 27,860 kg
- Engines
- 4
- Cruise
- Mach 0.57 · 4,833 miles
Signatures
- Visual ID range
- 7 nm
- RCS
- 120
- IR signature
- Medium