Il-38
wp_il-38Máy bayLiên XôMPA,ASW

- Role
- MPA,ASW
- Size
- Large
- Max Speed
- 250 kn
- Ceiling
- 32000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
Được NATO gọi là "May" và Khối Warsaw gọi là "Dolphin", Il-38 là sự phát triển của máy bay thương mại Il-18 nhằm cung cấp khả năng chống ngầm và tuần tra hàng hải. Nó có khả năng rải các hàng rào phao sonar khổng lồ, và sau đó thực hiện tấn công bằng hàng loạt bom chìm và ngư lôi dẫn đường. Đây là phiên bản gốc, được trang bị các mẫu phao thủy âm cũ hơn và ngư lôi AT-1, AT-2 hoặc APR-1.
Unit
- Type
- Aircraft
- Subtype
- Large
- Role
- MPA, ASW
- In service
- 1969–
- Loadouts
- Default, ASW, ASWBomb
Performance
- Wingspan
- 37.4 m
- Max G
- 2.5 g
- Climb rate
- 10 m/s
- Ceiling
- 32,000 ft
- Max speed (sea level)
- 250 kn
- Stall speed
- 95 kn
- Mach limit
- 0.61 M
- Empty mass
- 34,700 kg
- Max fuel
- 26,650 kg
- Engines
- 4
- Cruise
- Mach 0.43 · 5,130 miles
Signatures
- Visual ID range
- 8 nm
- RCS
- 120
- IR signature
- Medium