MiG-23MS Flogger
wp_mig-23msMáy bayLiên XôFighter,Bomber

- Role
- Fighter,Bomber
- Max Speed
- 756 kn
- Ceiling
- 61000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
Được NATO gọi là "Flogger", MiG-23MS cung cấp khả năng đánh chặn hiệu quả cho các quốc gia thân chủ của Liên Xô. Mặc dù máy bay không được thiết kế để không chiến cự ly gần, radar mạnh mẽ và tên lửa tầm xa khiến nó trở thành đối thủ đáng gờm ở khoảng cách xa. So với các phiên bản của Liên Xô, nó đã bị cắt giảm vũ khí và hệ thống điện tử.
Unit
- Type
- Aircraft
- Role
- Fighter, Bomber
- In service
- 1973–
- Loadouts
- Default, Air To Air, Anti Armor, CAS, Ferry, Strike, Strike Long Range
Performance
- Wingspan
- 14 m
- Max G
- 7.5 g
- Climb rate
- 215 m/s
- Ceiling
- 61,000 ft
- Max speed (sea level)
- 756 kn
- Stall speed
- 105 kn
- Mach limit
- 2.36 M
- Empty mass
- 10,230 kg
- Max fuel
- 3,700 kg
- Engines
- 1
- Thrust (each)
- 83.8 kN
- Afterburner (each)
- 127.5 kN
- Cruise
- Mach 0.93 · 783 miles
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- 15
- IR signature
- Semi-small