Krivak II-class
Lớp Krivak II
wp_skr_krivak2Tàu mặt nướcLiên XôASW

- Length
- 123 m
- Beam
- 14.2 m
- Displacement
- 3305 t
- Max Speed
- 32 kn
Mô tả
Được biết đến trong tiếng Nga với tên gọi Chim Hải Âu Bão Tố (Đề án 1135M), các tàu lớp Krivak được thiết kế để kế nhiệm các tàu khu trục lớp Riga. Chúng gần như ngay lập tức được nhận ra nhờ cụm tên lửa SS-N-14 Silex hình "gói xúc xích" ở mũi tàu. Krivak II khác với Krivak I ở chỗ có hỏa lực mạnh hơn, điều này khiến những chiếc tàu này có phần đuôi thon gọn hơn rõ rệt.
Unit
- Type
- Vessel
- Role
- ASW
- In service
- 1975–2009
- Variants
- 11
- Armor
- None
- Task Force cost
- 3,000 pts
- Score value
- 3
Dimensions
- Length
- 123 m
- Beam
- 14.2 m
- Displacement
- 3,305 t
Performance
- Max speed
- 32 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Cavitation speed
- 5 kn
Machinery
- Main power
- Gas turbine
- Horsepower
- 54,950 hp
- Propulsion
- 2 shafts
- Rudders
- 1
Signatures
- Visual ID range
- 9 nm
- RCS
- Medium
- IR signature
- Medium
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| FFG-942 | 1975–2001 |
| FFG-620 | 1976–1995 |
| FFG-804 | 1976–2004 |
| FFG-695 | 1977–1995 |
| FFG-733 | 1977–2009 |
| FFG-916 | 1978–1998 |
| FFG-913 | 1978–1998 |
| FFG-621 | 1979–1994 |
| FFG-628 | 1979–1997 |
| FFG-671 | 1979–2003 |
| FFG-759 | 1981–— |