Tango-class
Lớp Tango
wp_ss_tangoTàu ngầmLiên XôSS

- Length
- 90.2 m
- Beam
- 8.6 m
- Displacement
- 3600 t
- Max Speed
- 16 kn
Mô tả
Tango là một tàu ngầm tấn công chạy bằng động cơ diesel-điện cỡ lớn, kết hợp hệ thống sonar của lớp Kilo sau này với hệ thống động cơ đẩy đã được chứng minh của lớp Foxtrot, nhưng với dung lượng pin lớn hơn nhiều để cải thiện khả năng hoạt động dưới nước. Chúng cũng được trang bị lớp phủ cách âm để cải thiện khả năng giảm tiếng ồn và giảm khả năng bị phát hiện bởi sonar chủ động, khiến chúng rất phù hợp để thiết lập các cuộc phục kích.
Unit
- Type
- Submarine
- Role
- SS
- In service
- 1973–1998
- Variants
- 18
- Armor
- None
- Task Force cost
- 6,000 pts
- Score value
- 3
Dimensions
- Length
- 90.2 m
- Beam
- 8.6 m
- Displacement
- 3,600 t
Performance
- Max speed
- 16 kn
- Max reverse
- 5 kn
- Periscope depth
- 36 ft
- Crush depth
- 1,230 ft
- Max depth change
- 5 m/s
Machinery
- Main power
- Diesel
- Horsepower
- 5,700 hp
- Propulsion
- 3 shafts
- Rudders
- 1
Signatures
- Visual ID range
- 5 nm
- RCS
- Small
- IR signature
- Small
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| Variant 1 | 1973–1998 |
| Variant 2 | 1974–1998 |
| Variant 3 | 1975–1998 |
| Variant 4 | 1975–1998 |
| Variant 5 | 1976–1998 |
| Variant 6 | 1976–1998 |
| Variant 7 | 1977–1998 |
| Variant 8 | 1977–1998 |
| Variant 9 | 1978–1998 |
| Variant 10 | 1978–1998 |
| Variant 11 | 1979–1998 |
| Variant 12 | 1979–1998 |
| Variant 13 | 1980–1998 |
| Variant 14 | 1980–1998 |
| Variant 15 | 1981–1998 |
| Variant 16 | 1981–1998 |
| Variant 17 | 1982–1998 |
| Variant 18 | 1982–1998 |