Charlie I-class
Lớp Charlie I
wp_ssgn_charlie1Tàu ngầmLiên XôSSGN,SSN

- Length
- 95.6 m
- Beam
- 9.9 m
- Displacement
- 4980 t
- Max Speed
- 26 kn
Mô tả
Tàu ngầm Charlie là tàu ngầm mang tên lửa hành trình thế hệ thứ hai của Liên Xô, có khả năng phóng tên lửa khi đang lặn, nhờ sử dụng loại tên lửa mới, SS-N-7 Starbright. Khả năng duy trì trạng thái lặn dưới nước trong suốt cuộc tấn công khiến những chiếc tàu này mạnh mẽ hơn nhiều so với các lớp Echo và Juliett trước đó, ngoài ra còn hoạt động êm hơn và được trang bị các cảm biến tốt hơn.
Unit
- Type
- Submarine
- Role
- SSGN, SSN
- In service
- 1967–1993
- Variants
- 10
- Armor
- None
- Task Force cost
- 10,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 95.6 m
- Beam
- 9.9 m
- Displacement
- 4,980 t
Performance
- Max speed
- 26 kn
- Max reverse
- 5 kn
- Periscope depth
- 37 ft
- Crush depth
- 1,230 ft
- Max depth change
- 5 m/s
Machinery
- Main power
- Nuclear
- Horsepower
- 30,000 hp
- Propulsion
- 1 shaft
- Rudders
- 1
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- Semi-small
- IR signature
- Semi-small
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| Variant 1 | 1967–1993 |
| Variant 2 | 1968–1993 |
| Variant 3 | 1968–1993 |
| Variant 4 | 1969–1993 |
| Variant 5 | 1969–1993 |
| Variant 6 | 1970–1993 |
| Variant 7 | 1971–1993 |
| Variant 8 | 1970–1993 |
| Variant 9 | 1971–1993 |
| Variant 10 | 1972–1993 |