Alfa-class
Lớp Alfa
wp_ssn_alfaTàu ngầmLiên XôSSN

- Length
- 81.4 m
- Beam
- 10 m
- Displacement
- 3180 t
- Max Speed
- 41 kn
Mô tả
Tàu ngầm Alfa là tàu ngầm sản xuất hàng loạt nhanh nhất từng được chế tạo, chỉ đứng thứ hai về tốc độ sau tàu ngầm lớp Papa. Đây là tàu ngầm đầu tiên của Liên Xô được trang bị hệ thống tự động hóa cao cấp, hệ thống sonar tích hợp tiên tiến và được đẩy bởi một nhà máy điện hạt nhân sử dụng lò phản ứng kim loại lỏng tiên tiến không kém. Chúng cực kỳ ồn ào ở tốc độ cao nhưng lại yên tĩnh ở tốc độ thấp hơn.
Unit
- Type
- Submarine
- Role
- SSN
- In service
- 1971–1990
- Variants
- 7
- Armor
- None
- Task Force cost
- 6,000 pts
- Score value
- 5
Dimensions
- Length
- 81.4 m
- Beam
- 10 m
- Displacement
- 3,180 t
Performance
- Max speed
- 41 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Periscope depth
- 34 ft
- Crush depth
- 1,640 ft
- Max depth change
- 5 m/s
Machinery
- Main power
- Nuclear
- Horsepower
- 40,000 hp
- Propulsion
- 1 shaft
- Rudders
- 1
Signatures
- Visual ID range
- 5 nm
- RCS
- Small
- IR signature
- Small
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| Variant 1 | 1971–1978 |
| Variant 2 | 1978–1990 |
| Variant 3 | 1979–1990 |
| Variant 4 | 1981–1990 |
| Variant 5 | 1977–1990 |
| Variant 6 | 1978–1990 |
| Variant 7 | 1981–1990 |