Su-15 Flagon
Su-15
wp_su-15Máy bayLiên XôFighter

- Role
- Fighter
- Size
- Small
- Max Speed
- 701 kn
- Ceiling
- 60000 ft
- Range Units
- Miles
Mô tả
Được phát triển để đối phó với B-52, Su-15 là máy bay đánh chặn siêu âm hai động cơ phản lực do Liên Xô phát triển. Máy bay thực hiện một vai trò được coi là bất thường trong NATO là được sử dụng như một phần của hệ thống phòng thủ mặt đất, với rất ít quyền tự chủ được phép cho phi công.
Unit
- Type
- Aircraft
- Subtype
- Small
- Role
- Fighter
- In service
- 1965–
- Loadouts
- Default, Air To Air, Air To Air Intercept, Air To Air Long Range, Ferry, Gun
Performance
- Wingspan
- 8.6 m
- Max G
- 6.5 g
- Climb rate
- 222 m/s
- Ceiling
- 60,000 ft
- Max speed (sea level)
- 701 kn
- Stall speed
- 105 kn
- Mach limit
- 2.13 M
- Empty mass
- 10,220 kg
- Max fuel
- 5,600 kg
- Engines
- 2
- Thrust (each)
- 40 kN
- Afterburner (each)
- 60.6 kN
- Cruise
- Mach 0.84 · 686 miles
Signatures
- Visual ID range
- 6 nm
- RCS
- 30
- IR signature
- Semi-small