Sovremennyy-class
Lớp Sovremennyy
wp_em_sovremennyTàu mặt nướcLiên XôASuW,AAW

- Length
- 156.5 m
- Beam
- 17.2 m
- Displacement
- 7940 t
- Max Speed
- 33 kn
Mô tả
Còn được biết đến trong tiếng Nga với tên gọi Buzzard (Đề án 956), tàu ngầm lớp Sovremenny được thiết kế để chiến đấu cùng với lớp Udaloy, nhưng được tối ưu hóa cho nhiệm vụ chống tàu. So với các tàu ngầm Kresta II BPK trước đó, nó có khả năng phòng không khu vực được cải thiện, và việc sử dụng tên lửa SS-N-22 Sunburn mang lại cho nó khả năng chống tàu đáng gờm, đặc biệt là ở vùng biển ven bờ.
Unit
- Type
- Vessel
- Role
- ASuW, AAW
- In service
- 1980–2025
- Variants
- 16
- Armor
- None
- Task Force cost
- 5,000 pts
- Score value
- 8
Dimensions
- Length
- 156.5 m
- Beam
- 17.2 m
- Displacement
- 7,940 t
Performance
- Max speed
- 33 kn
- Max reverse
- 7 kn
- Cavitation speed
- 5 kn
Machinery
- Main power
- Steam
- Horsepower
- 100,000 hp
- Propulsion
- 2 shafts
- Rudders
- 1
Aviation
- Aircraft supported
- KA-27,WP KA-25,WP KA-25TS,WP KA-29
- Air group
- KA-27 ×1
Signatures
- Visual ID range
- 13 nm
- RCS
- Large
- IR signature
- Large
Service variants
| Variant | In service |
|---|---|
| DDG-680 | 1980–1998 |
| DDG-684 | 1982–1998 |
| DDG-671 | 1983–1998 |
| DDG-672 | 1984–1998 |
| DDG-820 | 1985–2001 |
| DDG-678 | 1986–2010 |
| DDG-679 | 1986–1998 |
| DDG-670 | 1987–1998 |
| DDG-677 | 1988–2005 |
| DDG-683 | 1988–2006 |
| DDG-676 | 1989–2022 |
| DDG-447 | 1989–2012 |
| DDG-682 | 1990–2016 |
| DDG-620 | 1991–2013 |
| DDG-810 | 1991–2018 |
| DDG-694 | 1992–2025 |